UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH SƠN LA
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
![]()
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khoá XII về việc thông qua phương án giá các loại đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ tŕnh số 236/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2008,
Điều 1. Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
(Có phụ lục chi tiết 9 bảng giá đất kèm theo).
Điều 2. Giá các loại đất tại các bảng giá đất được xác định như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Thực hiện theo các biểu giá đất quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, không phân hạng đất và phân loại xă theo khu vực bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm: Gồm đất trồng lúa 01 vụ, đất trồng lúa 02 vụ, đất trồng cây hàng năm.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Đất rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng.
2. Đất ở tại nông thôn
2.1. Đất ở tại khu dân cư ven đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, đất trung tâm cụm xă, đất trung tâm xă.
a) Về giá đất: Giá đất được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, từng khu vực trung tâm cụm xă, khu công nghiệp, khu thương mại, đầu mối giao thông theo các vị trí đất từ vị trí 1 đến vị trí 5.
b) Vị trí đất: Được phân thành 5 vị trí.
- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính hoặc gần khu thương mại, khu du lịch trong phạm vi đất hộ gia đ́nh đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới xây dựng.
- Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất hộ gia đ́nh đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới xây dựng.
- Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất hộ gia đ́nh đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới xây dựng.
- Vị trí 4: Đất sau vị trí 3 trong phạm vi đất hộ gia đ́nh đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới xây dựng.
- Vị trí 5: Đất c̣n lại sau vị trí 4.
2.2. Đất ở các xă thuộc vùng nông thôn (trừ mức giá đất đă được quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Quyết định này): Giá đất được xác định theo 3 vị trí đất, không phân loại xă theo khu vực.
- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên thôn, liên bản, liên xă trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 40 m tính từ tim đường.
- Vị trí 2: Đất sau vị trí 1 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng có cự ly 80 m tính từ tim đường.
- Vị trí 3: Đất sau vị trí 2 trong phạm vi đất của các hộ đang sử dụng và đất tiếp giáp các trục đường trong tổ, bản.
3. Đất ở tại đô thị
3.1. Về giá đất
- Giá đất được xác định cho từng loại đô thị, trong mỗi đô thị xác định cho từng loại đường phố, giá đất từng loại đường phố được xác định cho từng đoạn phố theo tiêu chí: Khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng cơ sở đă được đầu tư, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, du lịch, dịch vụ và khoảng cách tới các trung tâm đô thị, thương mại, du lịch.
- Các đường phố, tuyến phố được quy định cho 5 vị trí, mức giá quy định từ vị trí 1 đến vị trí 5.
3.2. Về vị trí đất
- Đất ở các hộ đang sử dụng, phân thành 5 vị trí như sau:
Vị trí 1: Được xác định có mặt tiền liền kề với mặt đường trong phạm vi đất hộ gia đ́nh đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 2: Được xác định sau vị trí 1, trong phạm vi đất của hộ gia đ́nh đang sử dụng thuộc lô 2, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 3: Được xác định sau vị trí 2, trong phạm vi đất của hộ gia đ́nh đang sử dụng thuộc lô 3, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 4: Được xác định sau vị trí 3, trong phạm vi đất của hộ gia đ́nh đang sử dụng thuộc lô 4, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 5: Đất c̣n lại sau vị trí 4.
- Đối với đất cấp mới: Xác định vị trí căn cứ theo quy hoạch của từng dự án.
4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm cả đất mặt nước chuyên dùng)
Mức giá đất của từng vùng, từng vị trí = 55% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đă quy định ở bảng 6 đất ở tại nông thôn, mức tối đa = 550.000đ/m2.
5. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bao gồm cả đất mặt nước chuyên dùng)
Mức giá đất của từng vùng, đường phố, từng vị trí = 70% giá đất ở liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đă quy định ở bảng 7.
Điều 3. Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, các xă, phường, thị trấn thực hiện niêm yết công khai các bảng giá đất tại nơi công cộng như: Nhà văn hoá tổ, bản, tiểu khu, Trụ sở UBND xă, thị trấn, tổ, bản, tiểu khu để nhân dân được biết và thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này được công bố công khai tại các cấp và nhân dân trong tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đă kư)
Hoàng Chí Thức
Phụ lục chi tiết 9 bảng giá đất kèm theo: